Trang chủ / Cẩm nang chọn gạch

Cẩm nang chọn gạch Taicera: bề mặt, chất liệu và các dòng gạch

Chọn gạch đúng chỉ cần đi theo 3 bước: lát ở đâu → chọn bề mặt → chọn dòng gạch và màu. Trang này gom toàn bộ giải thích về bề mặt, chất liệu và từng dòng gạch Taicera vào một chỗ để anh chị dễ so sánh.

Bước 1Xác định chỗ lát: trong nhà hay ngoài trời, khô hay hay ướt, có xe chạy không.
Bước 2Chọn bề mặt hợp chỗ đó: mờ, bóng, nhám…
Bước 3Chọn dòng gạch, màu và khổ theo phong cách nhà.

Chọn nhanh theo nơi lát

Nơi lát Bề mặt nên chọn Dòng gợi ý
Phòng khách, phòng ngủ Mờ (matt), bóng kiếng, mài bóng, vân nổi Portland Stone, Cement, French Stone, Marvel, Onix, Tràng Tiền, Imperial, Oak
Bếp, phòng ăn Mờ (matt), mờ thô, vân nổi Mix Stone, Cement, Portland Stone, Bush Hammer, Herringbone
Sàn nhà tắm, WC Nhám (chống trơn), mờ thô Adoria; Bush Hammer (ảnh mẫu của hãng là phòng tắm)
Tường nhà tắm, bếp Mọi bề mặt; phổ biến là mờ và bóng kiếng Wall Tile, Marble Art, Portland Stone, Marvel
Ban công, hiên, lối đi Mờ thô, gồ ghề, nhám Transform, Bush Hammer, Slate, Park Way, Courtyard
Sân vườn, gara, dốc xe Nhám, dày 20 mm Full Body DD 20mm
Cầu thang Gạch bậc có rãnh mũi bậc Stepping Floor
Sảnh, hành lang, nơi đông người Nhám hạt mè, mài bóng, mờ Hove, Imperial, Portland Stone

7 loại bề mặt gạch Taicera

Mờ (matt)

Mặt gạch không bóng, ánh sáng dịu, ít chói đèn, dễ phối nội thất.

Nên dùng: Lát nền, ốp tường trong nhà: phòng khách, phòng ngủ, bếp, hành lang, văn phòng.

Lưu ý: Không phải gạch chống trơn. Sân ngoài trời, dốc xe nên chọn gạch dày 20 mm.

Mờ thô (giả cổ)

Gạch đồng chất không phủ men, mặt mờ thô, gần như không phản chiếu ánh sáng, mang nét đá tự nhiên. Đi lại nhiều vẫn ít bị mòn.

Nên dùng: Lát nền, ốp tường, trong nhà và ngoài trời: phòng khách, bếp, nhà tắm, hiên, ban công, lối đi.

Lưu ý: Không phải gạch chống trơn chuyên dụng. Gara, dốc xe, chỗ hay đọng nước nên chọn gạch dày 20 mm.

Nhám

Mặt gạch nhám, bám chân, giảm trơn khi ướt. Gồm gạch chống trơn 30×30, gạch hạt mè Hove và gạch dày 20 mm.

Nên dùng: Sàn nhà tắm, nhà vệ sinh, ban công, sân phơi, lối đi hay ướt; gạch dày 20 mm cho sân vườn, gara, dốc xe.

Lưu ý: Chọn đúng loại: gạch chống trơn 30×30 cho sàn ướt trong nhà; gạch dày 20 mm cho chỗ có xe chạy.

Gồ ghề

Mặt gạch có độ lồi lõm như đá bị bào mòn (dòng Transform), giúp giảm nguy cơ trơn trượt.

Nên dùng: Lát nền, ốp tường, trong nhà và ngoài trời: sân hiên, sân vườn, lối đi, phòng ăn.

Lưu ý: Gara, dốc xe có xe chạy nên chọn gạch dày 20 mm.

Vân nổi (carving)

Vân được khắc nổi, khắc chìm trên mặt men, sờ thấy gờ. Khi ánh sáng chiếu vào, vân hiện rõ chiều sâu như đá, gỗ thật. Mặt mờ, ít chói.

Nên dùng: Phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ, nhà hàng, tường trang trí, ốp tường nhà tắm.

Lưu ý: Không dùng ngoài trời.

Bóng kiếng

Mặt men được mài bóng, soi được bóng đồ vật như mặt kính. Vân và màu sắc nét, không gian sáng, sang.

Nên dùng: Lát nền phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ, sảnh, showroom; ốp tường.

Lưu ý: Trơn khi ướt: không dùng cho sàn nhà tắm, bậc thềm, sân.

Mài bóng

Gạch granite đồng chất được mài bóng trực tiếp, không có lớp men, soi bóng như gương. Đi lại nhiều vẫn ít bị mòn.

Nên dùng: Phòng khách, sảnh, khách sạn, văn phòng, nhà ở.

Lưu ý: Trơn khi ướt: không dùng cho sàn nhà tắm, bậc thềm, sân.

Đồng chất, phủ men, mài bóng khác nhau thế nào?

Loại Nghĩa là gì Dòng tiêu biểu
Đồng chất Màu đi xuyên từ mặt xuống thân viên, không có lớp men phủ bên trên. Đi lại nhiều vẫn ít bị mòn. Bush Hammer, Park Way, Slate, Terrazzo Stone, Transform, Full Body DD 20mm
Phủ men Thân gạch thạch anh đặc chắc, phủ một lớp men in vân. Màu và vân đa dạng: đá, xi măng, gỗ. Có bản mặt mờ, vân nổi hoặc bóng kiếng. Portland Stone, Cement, French Stone, Marble Art, Marvel, Onix, Oak
Mài bóng (granite) Gạch đồng chất được mài bóng trực tiếp trên thân gạch, không có lớp men. Imperial, Crystal Powder, Multi-Pipe, Unicolored
Dày 20 mm Gạch đồng chất dày 20 mm, dày hơn hẳn gạch thường, mặt nhám, chống trượt cao, rất cứng chắc, dùng cho sân, gara, dốc xe. Full Body DD 20mm

Các dòng gạch Taicera

Gạch giả cổ đồng chất

Mặt gạch mờ thô, gần như không phản chiếu ánh sáng, mang nét đá tự nhiên. Nên dùng: Lát nền, ốp tường, trong nhà và ngoài trời: phòng khách, bếp, hành lang, nhà tắm, hiên, ban công, lối đi. Không nên: Gara, dốc xe, sân có xe chạy hoặc hay đọng nước: nên chọn gạch dày 20 mm dòng DD (chống trượt).

Bush Hammer

Mờ thô (giả cổ)30×30 · 30×60 · 60×6022 mã

Lấy ý tưởng từ nét đẹp hoang sơ của những viên đá bị bào mòn theo thời gian. Dù mang dáng đá, gạch không lạnh lẽo mà tạo cảm giác tươi trẻ, tinh tế.

Park Way

Mờ thô (giả cổ)30×30 · 30×60 · 60×6012 mã

Lấy cảm hứng từ loại đá trầm tích dưới đáy biển, được nước mài mòn qua hàng ngàn năm, tạo vân như những dải cát trải dài trên đá.

Slate

Mờ thô (giả cổ)30×30 · 30×6011 mã

Vân đá phiến với màu sắc hài hoà, vừa giữ nét cổ xưa gần gũi thiên nhiên vừa tinh xảo, hiện đại.

Terrazzo Stone

Mờ thô (giả cổ)30×60 · 60×608 mã

Vân đá mài terrazzo: những mảnh đá nhỏ rải đều trên nền màu.

Uni Stone mã cũ

Mờ thô (giả cổ)30×602 mã

Hoa văn đá mạnh mẽ, tương phản giữa vân đá và màu đất trời, gần gũi thiên nhiên.

Lava mã cũ

Mờ thô (giả cổ)30×602 mã

Ambassador mã cũ

Mờ thô (giả cổ)30×302 mã

Gạch đồng chất in kỹ thuật số

Mặt gạch mờ (matt), ít chói đèn. Nên dùng: Lát nền, ốp tường trong nhà: phòng khách, phòng ăn, bếp, hành lang, văn phòng. Không nên: Sân, lối đi ngoài trời hay ướt, dốc xe: nên chọn gạch dày 20 mm dòng DD (chống trượt).

Mix Stone

Mờ (matt)30×60 · 60×60 · 90×90 · 60×12012 mã

Phối thiết kế xi măng với vân đá nứt, nhiều kiểu hoa văn trên cùng một bộ, vừa hiện đại vừa giữ nét truyền thống.

Transform

Gồ ghề30×60 · 60×6011 mã

Vân mô phỏng những viên đá bị bào mòn. Bề mặt gồ ghề giúp giảm nguy cơ trơn trượt, dùng được cả trong nhà lẫn ngoài trời, kể cả khi thời tiết không thuận lợi. Nên dùng: Lát nền, ốp tường, trong nhà và ngoài trời: phòng khách, phòng ăn, quầy bar, sân hiên, sân vườn, lối đi.

Praise

Mờ (matt)30×60 · 60×608 mã

Lấy cảm hứng từ những tia chớp xé ngang bầu trời trước cơn mưa: những đường vân sáng chạy trên nền đá.

Nature

Mờ (matt)30×60 · 60×604 mã

Vân đá tự nhiên, tông xám trầm.

Gạch hạt mè Hove

Mặt gạch nhám hạt mè, hạn chế trơn. Nên dùng: Hành lang, sảnh, trường học, bệnh viện, văn phòng, quán ăn. Không nên: Gara, dốc xe có xe chạy: nên chọn gạch dày 20 mm dòng DD.

Hove

Nhám30×30 · 40×40 · 60×60 · 80×8013 mã

Gạch chống trơn

Mặt gạch nhám, bám chân, giảm trơn khi ướt. Nên dùng: Sàn nhà tắm, nhà vệ sinh, ban công, lô gia, sân phơi, lối đi hay ướt. Không nên: Gara, dốc xe có xe chạy: nên chọn gạch dày 20 mm dòng DD.

Adoria

Nhám30×306 mã

Cerifos mã cũ

Nhám30×306 mã

Fiumi mã cũ

Nhám30×303 mã

Liliya mã cũ

Nhám30×303 mã

Bề mặt chạm nổi ba chiều giúp tăng chống trượt và chống mài mòn, hoa văn khuôn hoa độc đáo.

Anti Slip mã cũ

Nhám30×302 mã

Gạch đồng chất dày 20 mm (DD)

Mặt gạch nhám, chống trượt cao. Nên dùng: Sân vườn, lối đi, gara, dốc xe; có thể đặt rời trên sỏi hoặc cỏ.

Full Body DD 20mm

Nhám30×60 · 60×60 · 60×1206 mã

Gạch thạch anh phủ men mặt mờ

Mặt gạch mờ (matt), ánh sáng dịu, ít chói đèn, dễ phối nội thất. Nên dùng: Lát nền, ốp tường trong nhà: phòng khách, phòng ngủ, bếp, hành lang, văn phòng. Không nên: Sân, lối đi ngoài trời, dốc xe: nên chọn gạch dày 20 mm dòng DD. Sàn nhà tắm hay ướt: gọi để được tư vấn mã phù hợp.

Portland Stone

Mờ (matt)30×60 · 60×60 · 80×80 · 60×12028 mã

Vân đá Portland, dòng mới của Taicera. Có hai kiểu: Veincut (mã P02, P03, P07, P08) vân chạy thành sọc dài; Crosscut (mã P12, P13, P17, P18) vân loang mềm. Nên dùng: Lát nền, ốp tường trong nhà: phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ, nhà tắm (ảnh mẫu của hãng có phòng tắm), văn phòng.

Cement

Mờ (matt)30×60 · 60×60 · 80×80 · 60×12016 mã

Vân xi măng mộc, màu trung tính dễ phối, dòng mới của Taicera.

French Stone

Mờ (matt)30×60 · 60×60 · 80×80 · 60×12016 mã

Vân đá kiểu Pháp, nhẹ nhàng, dòng mới của Taicera.

Marble Art

Mờ (matt)30×60 · 60×6010 mã

Hiện đại, thời thượng với các gam màu trang nhã, tạo không gian thư thái, mát dịu. Nên dùng: Lát nền, ốp tường trong nhà: phòng khách, phòng ngủ, bếp, nhà tắm (ảnh mẫu của hãng là phòng tắm).

Marble Art 2.0

Mờ (matt)30×60 · 60×606 mã

Vân đá mảnh nhẹ trên nền mờ mịn, ba màu trắng ngà, xám lạnh và xám bazan.

Courtyard

Mờ (matt)30×306 mã

Gạch sân vườn khổ 30×30, hai kiểu Cobble và Pobble mô phỏng mặt đá lát sân. Nên dùng: Sân vườn, lối đi, hiên, lối đi quanh hồ bơi.

Grain Sand Stone

Mờ (matt)30×305 mã

Vân đá cát, khổ 30×30.

Travertine

Mờ (matt)60×1204 mã

Vân đá travertine trên khổ lớn 60×120. Bản Veincut (G12321J, G12323J) vân chạy thành sọc dài; bản Crosscut (G12821J, G12823J) vân loang mềm.

Earth Color

Mờ (matt)30×304 mã

Gam màu đất: kem, vàng đất, ô liu, xanh navy.

Basalt

Mờ (matt)30×304 mã

Vân đá bazan, khổ 30×30.

Tràng An

Mờ (matt)30×603 mã

Sand Whisper

Mờ (matt)30×303 mã

Vân đá cát mịn, khổ 30×30.

Stepping Floor

Mờ (matt)30×303 mã

Gạch bậc cầu thang, có rãnh ở mũi bậc. Nên dùng: Bậc cầu thang trong nhà.

Stonehold

Mờ (matt)30×302 mã

Vân đá, khổ 30×30.

Gạch vân nổi (carving)

Vân được khắc nổi, khắc chìm trên mặt men, sờ thấy gờ; khi ánh sáng chiếu vào, vân hiện rõ chiều sâu. Nên dùng: Phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ, nhà hàng; ốp tường trang trí, ốp tường nhà tắm. Không nên: Sân, lối đi ngoài trời: nên chọn gạch dày 20 mm dòng DD.

Marvel Carving

Vân nổi (carving)80×80 · 60×12015 mã

Vân đá Marvel được khắc nổi, khắc chìm tinh tế, trông sâu và thật như đá.

Oak

Vân nổi (carving)60×1204 mã

Lấy cảm hứng từ những cánh rừng gỗ sồi Bắc Âu: vân gỗ mềm mại trên viên gạch bền chắc.

Herringbone

Vân nổi (carving)60×1202 mã

Lấy cảm hứng từ sàn gỗ xếp xương cá kiểu châu Âu cổ điển.

Versailles

Vân nổi (carving)60×602 mã

Lấy cảm hứng từ sàn gỗ parquet cung điện Versailles (Pháp, thế kỷ XVII): hoa văn đan xen cầu kỳ, sang trọng.

Gạch phủ men bóng kiếng

Mặt men được mài bóng, soi được bóng đồ vật như mặt kính. Nên dùng: Lát nền phòng khách, phòng ăn, phòng ngủ, sảnh, showroom; ốp tường. Không nên: Sàn nhà tắm, bậc thềm, sân và chỗ hay ướt: mặt bóng dễ trơn khi ướt, nên chọn gạch mặt mờ hoặc gạch chống trơn.

Kimberlite

Mờ (matt) và bóng kiếng30×60 · 60×60 · 60×12015 mã

Tràng Tiền

Bóng kiếng60×60 · 80×8010 mã

Super White

Mờ (matt) và bóng kiếng30×60 · 60×60 · 80×80 · 60×1209 mã

Trắng tinh, không vân.

Onix

Bóng kiếng80×80 · 60×1208 mã

Vân đá mềm mại như mây khói (màu Landing) hoặc sắc trắng xám của khối đá muối tự nhiên (Salt Rock).

Marvel

Bóng kiếng80×80 · 60×1208 mã

Vân đá sang trọng trên mặt men bóng.

Marble

Bóng kiếng80×80 · 60×1206 mã

Vân đá cẩm thạch cổ điển.

Dark Snow Onix

Bóng kiếng80×80 · 60×1205 mã

Vân đá onyx.

Mekong

Bóng kiếng30×60 · 60×60 · 80×80 · 60×1205 mã

Super Black

Mờ (matt) và bóng kiếng30×60 · 60×604 mã

Đen tuyền, không vân.

Marble Onix

Bóng kiếng80×80 · 60×1202 mã

Vân đá onyx.

Truong Sa

Bóng kiếng80×80 · 60×1202 mã

Dacia mã cũ

Mờ (matt) và bóng kiếng30×60 · 60×6012 mã

Vento mã cũ

Bóng kiếng60×1201 mã

River mã cũ

Bóng kiếng60×1201 mã

Carrara mã cũ

Bóng kiếng60×601 mã

Gạch granite mài bóng

Thân gạch được mài bóng trực tiếp, không có lớp men, soi bóng như gương. Nên dùng: Phòng khách, sảnh, khách sạn, văn phòng, nhà ở; lát nền và ốp tường trong nhà. Không nên: Sàn nhà tắm, bậc thềm, sân và chỗ hay ướt: mặt bóng dễ trơn khi ướt.

Imperial

Mài bóng60×60 · 80×807 mã

Vân mây rất mảnh, thanh thoát, sắp xếp ngẫu nhiên.

Crystal Powder

Mài bóng60×60 · 80×804 mã

Lấy cảm hứng từ pha lê: những tinh thể nhỏ lấp lánh, bắt sáng.

Unicolored

Mài bóng60×60 · 80×804 mã

Một màu trơn, không hoa văn rườm rà, thanh lịch.

Multi-Pipe

Mài bóng60×60 · 80×803 mã

Vân mây phá cách, đơn giản mà hiện đại.

Fossil mã cũ

Mài bóng60×60 · 80×804 mã

Vân gỗ hoá thạch, hợp ốp tường, lát nền biệt thự, khách sạn, văn phòng, đại sảnh. Nên dùng: Ốp tường, lát nền trong nhà: biệt thự, khách sạn, văn phòng, đại sảnh.

Jade Diamond mã cũ

Mài bóng60×60 · 80×804 mã

Gạch ốp tường

Mặt men bóng, dễ lau chùi. Nên dùng: Ốp tường nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp, phòng ở. Không nên: Không dùng để lát nền.

Wall Tile

Bóng kiếng30×604 mã

Đọc ký hiệu trên mã gạch

  • Chữ J cuối mã (vd G68769J): ký hiệu dây chuyền sản xuất, cùng loại gạch với mã không có J.
  • JW / JF (vd GP68085JW, GP68035JF): ký hiệu loại đế. JW là đế trắng, màu in lên sắc nét hơn, cạnh cắt đẹp; JF là đế màu, giá thấp hơn.
  • DD / JDD (vd G63528DD): bản dày 20 mm, dùng cho sân vườn, gara, dốc xe.
  • -CA (vd G12L10JW-CA): bản vân nổi (carving).
  • Độ biến màu V1–V4: V1 các viên gần như giống nhau; V2 mỗi viên hơi khác nhau nhưng tương tự; V3 khác nhau rõ giữa các viên; V4 ngẫu nhiên. Gạch V2, V3 nên trộn viên từ nhiều thùng khi lát.
Chưa chắc chọn dòng nào? Gửi diện tích và khu vực lát qua Zalo 0903.872.814, Taicera tư vấn mã phù hợp và báo giá theo thùng. Xem thêm: gạch theo dòng · gạch theo bề mặt · bảng giá 2026 · tính số thùng.