Gạch Taicera 30×60 cm có tỷ lệ chữ nhật dễ phối cho tường nhà tắm, bếp và hành lang. Danh mục gồm cả gạch lát nền và gạch men ceramic ốp tường; cần chọn đúng công năng từng mã.
Bộ tính dùng quy cách tiêu chuẩn. Riêng dòng dày 20 mm: 4 viên = 0,72 m²/thùng; xem cách tính riêng bên dưới.
Chọn gạch 30×60 cho nền và tường
Ốp tường nhà tắm, khu bếp
Nhóm Wall Tile như W63032, W63033, W63035 là gạch men ceramic ốp tường. Khi phối ngang hoặc dọc, nên căn theo chiều cao tường, cửa và thiết bị để hạn chế dải cắt nhỏ. Không dùng gạch chuyên ốp tường thay cho gạch lát nền.
Lát hành lang, ban công và phòng ở
Park Way, Bush Hammer, Marble Art và Transform có nhiều cách thể hiện bề mặt. Chọn mặt mờ cho hiệu ứng dịu, mẫu bóng cho phản chiếu ánh sáng; Park Way, Bush Hammer có mặt mờ thô, giả cổ, còn Transform mặt gồ ghề, giảm nguy cơ trơn trượt. Nền dễ ướt nên chọn Transform và làm đủ dốc thoát nước; cần tư vấn mã phù hợp, nhắn Zalo 0903.872.814.
Công trình dùng dòng dày 20 mm
G63528DD và G63529DD là dòng riêng có quy cách đóng thùng khác. Với sân hoặc lối xe, cần thống nhất tải trọng và kết cấu nền với đơn vị thi công; không suy ra khả năng chịu tải chỉ từ kích thước viên.
Câu hỏi thường gặp
Gạch 30×60 1 thùng bao nhiêu viên, bao nhiêu m²?
1 thùng gạch Taicera 30×60 có 8 viên, lát được 1,44 m², nặng khoảng 28 kg; viên gạch dày 8,7 mm. 1 m² cần khoảng 5,6 viên. Riêng dòng dày 20 mm (G63528DD, G63529DD): 4 viên = 0,72 m²/thùng.
Gạch Taicera 30×60 giá bao nhiêu năm 2026?
Gạch Taicera 30×60 giá loại 1 năm 2026, đã gồm VAT: gạch men ceramic ốp tường từ 180.000 VNĐ/m²; Marble Art 250.000 VNĐ/m²; Park Way thường 260.000–280.000 VNĐ/m²; dòng dày 20 mm 450.000 VNĐ/m². Bảng dưới đây ghi rõ đơn vị m².
| Dòng sản phẩm | Mã gợi ý | Bề mặt | Giá loại 1 (VNĐ/m²) |
|---|---|---|---|
| Gạch men ceramic ốp tường | W63032, W63033, W63035 | Men ceramic | 180.000 |
| Super White | GP63035JF | Bóng | 230.000 |
| Mekong | GP63085JF | Bóng | 230.000 |
| Tràng An | G63220J, G63224J, G63227J | Matt mịn | 235.000 |
| Marble Art | G63915J, G63918J | Matt mịn | 250.000 |
| Park Way | G63028, G63029, G63048 | Đồng chất giả cổ, mờ thô | 260.000 |
| Bush Hammer | G63528, G63529, G63548 | Đồng chất giả cổ, mờ thô | 260.000 |
| Slate | G63428, G63429 | Đồng chất giả cổ, mờ thô | 260.000 |
| Mix Stone | G63MXGR, G63MXBL, G63MXGA | Vân đá | 260.000 |
| Kimberlite | G63845J, G63848J | Vân đá | 260.000 |
| Transform | G63768J, G63769J | Vân đá | 260.000 |
| Transform | G63763J | Vân đá | 270.000 |
| Bush Hammer (mã RD) | G63521RD, G63528RD | Đồng chất giả cổ, mờ thô | 270.000 |
| Park Way | G63025 | Đồng chất giả cổ, mờ thô | 280.000 |
| Terrazzo Stone | G63F32, G63F35 | Đồng chất | 280.000 |
| Super Black | G63039 | Matt mịn | 280.000 |
| Full Body dày 20mm | G63528DD, G63529DD | Đồng chất siêu dày | 450.000 |
Xem bảng giá đầy đủ và xác nhận giá, loại hàng, cước vận chuyển theo đơn.
Tính số thùng 30×60 đã cộng 7% như thế nào?
Gạch Taicera 30×60 tiêu chuẩn: 8 viên = 1,44 m²/thùng. Số thùng = làm tròn lên (diện tích × 1,07 ÷ 1,44). Diện tích 6 m² cần 5 thùng, 20 m² cần 15 thùng, 100 m² cần 75 thùng. Khi ốp cả tường và nền, đo riêng từng bề mặt rồi tính cho từng mã.
Dòng dày 20 mm: 4 viên = 0,72 m²/thùng. Thay 1,44 bằng 0,72 trong công thức; 20 m² cần 30 thùng. Bộ tính nhanh phía trên áp dụng cho dòng tiêu chuẩn.
Nên phối gạch 30×60 ra sao?
Với bếp thông phòng khách, mẫu nền cùng tông giúp nối liền không gian. Tường và nền không nhất thiết dùng cùng mã: ưu tiên đúng công năng, sau đó đối chiếu màu dưới ánh sáng thực tế. Nên kiểm tra chiều vân, cỡ thực và mạch gạch trước khi thi công.
Đặt gạch 30×60 cho công trình tại TP.HCM thế nào?
Gửi mã gạch, diện tích tường/nền và tiến độ giao cho Taicera qua Zalo 0903.872.814 để nhận ảnh mẫu và báo giá; hỗ trợ giao toàn quốc và báo cước theo công trình.
So sánh với 30×30 cho nền cần chia dốc và 60×60 cho mặt sàn vuông.





Chat với tư vấn viên